vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ - TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2017/TLST-KDTM ngày 15 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam; Địa chỉ: 02 Láng Hạ, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Văn T - Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đ Đông Gia Lai; Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

Người được ủy quyền lại: Ông Phan Văn G, sinh năm 1965; địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai (Theo quyết định v/v ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số 73/NHNoĐPĐGL-QĐ ngày 19/6/2017).

+ Bị đơn: Ông Nguyễn Đình N, sinh năm 1950 và bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1954; cùng địa chỉ: Thôn A, xã C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ông Phan Văn G, vợ chồng ông Nguyễn Đình N và bà Nguyễn Thị Bích N thống nhất tính đến ngày 17/01/2018 ông N và bà N còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam với tổng số tiền là 75.555.388đồng (Bảy mươi lăm triệu năm trăm năm mươi lăm nghìn ba trăm tám mươi tám đồng), (trong đó tiền nợ gốc: 100.000đồng, tiền nợ lãi: 75.455.388đồng).

+ Thời hạn trả nợ: Giữa đại diện Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, ông Nguyễn Đình N và bà Nguyễn Thị Bích N thỏa thuận như sau:

- Đợt 1. Ông N và bà N phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thông qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đ Đông Gia Lai số tiền 11.000.000đồng (Mười một triệu đồng), hạn cuối cùng vào ngày 13/02/2018.

- Đợt 2. Ông N và bà N trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thông qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đ Đông Gia Lai số tiền còn lại là 64.555.388đồng (Sáu mươi tư triệu năm trăm năm mươi lăm nghìn ba trăm tám mươi tám đồng), hạn cuối cùng vào ngày 31/3/2018.

Việc tính lãi và lãi suất quá hạn đối với các khoản vay của các tổ chức tín dụng phải theo đúng hợp đồng đã ký kết, kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.

+ Trường hợp ông Nguyễn Đình N và bà Nguyễn Thị Bích N không thanh toán được khoản nợ trên hoặc thực hiện không đúng bất kỳ thời hạn trả nợ như đã thỏa thuận, thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thông qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đ Đông Gia Lai được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, xử lý toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng cùng với tiền lãi và lãi suất quá hạn phát sinh.

Tài sản thế chấp để đảm bảo các khoản nợ vay của ông Nguyễn Đình N và bà Nguyễn Thị Bích N gồm: Bất động sản tại xã C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N 766338 (số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 00092 QSDĐ/185/1998/QĐ-UB do UBND huyện A, tỉnh Gia Lai cấp ngày 09/3/1999, chủ sở hữu là hộ ông (bà) Nguyễn Đình N, theo hợp đồng thế chấp tài sản số 662/HĐTC ngày 25/5/2010, để thu hồi nợ.

+ Trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp không đủ để trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thì buộc ông Nguyễn Đình N và bà Nguyễn Thị Bích N tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với số tiền còn nợ và lãi suất phát sinh.

+ Về án phí: Ông Nguyễn Đình N và bà Nguyễn Thị Bích N tự nguyện chịu 1.888.885 đồng (Một triệu tám trăm tám mươi tám nghìn tám trăm tám mươi lăm đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Ông Nguyễn Đình N và bà Nguyễn Thị Bích N chưa nộp án phí.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thông qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đ Đông Gia Lai số tiền tạm ứng án phí là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004224 ngày 10/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Gia Lai;

- VKSND huyện Đ;

- Chi cục THADS huyện Đ;

- Các đương sự;

(Đã ký )

- Lưu hồ sơ vụ án.

Lê Ngọc Bình

Cỡ chữ