vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Cao Thị A về việc chấm dứt việc nuôi con nuôi.

Chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa mẹ nuôi tên Cao Thị A, sinh năm 1967 và con nuôi tên Cao Thị L, sinh năm 1987, cùng cư trú tại: Số 288 ấp A, xã B, huyện V, tỉnh Đồng Tháp. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Cao Thị A về việc chấm dứt việc nuôi con nuôi.
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 78 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-HNGĐ
Ngày: 04 - 4 - 2018
V/v “Yêu cầu chấm dứt việc
nuôi con nuôi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH ĐỒNG THÁP

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Quan Nam - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Ông Đặng Đình Duẩn - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên họp: Ông Phạm Văn Bảy - Kiểm sát viên.

Trong ngày 04 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở của Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Đồng Tháp mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 47/2018/TLST-VDS ngày 08/3/2018, về yêu cầu“Chấm dứt việc nuôi con nuôi”, theo Quyết định mở phiên họp số: 09/2018/QĐPH-ST ngày 19 tháng 3 năm 2018.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Cao Thị A, sinh năm 1967; trú tại: 288 ấp A, xã B, huyện V, tỉnh Đồng Tháp.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Cao Thị L, sinh năm 1987; trú tại: 288 ấp A, xã B, huyện V, tỉnh Đồng Tháp.

3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Bà Cao Thị A yêu cầu Tòa án giải quyết chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa mẹ nuôi tên Cao Thị A, sinh năm 1967 với con nuôi tên Cao Thị L, sinh ngày 23/8/1987, cùng trú tại: 288 ấp A, xã B, huyện V, tỉnh Đồng Tháp, theo Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi số: 01/QĐ-UBND ngày 29/4/2010 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện V, tỉnh Đồng Tháp. Kèm theo yêu cầu, bà A đã cung cấp cho Tòa án các tài liệu, chứng cứ gồm: Bản photo Giấy chứng minh nhân dân và Sổ hộ khẩu gia đình của bà Cao Thị A và chị Cao Thị L; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi số: 01/QĐ-UBND ngày 29/4/2010 của Ủy ban nhân dân xã B; Trích lục khai sinh (Bản sao) số: 27/TLKS-BS ngày 21/02/2018 của Ủy ban nhân dân xã B.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Đồng Tháp nhận định:

- Việc bà Cao Thị A yêu cầu Tòa án giải quyết chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa mẹ nuôi tên Cao Thị A, sinh năm 1967 với con nuôi tên Cao Thị L, sinh ngày 23/8/1987, cùng trú tại: 288 ấp A, xã B, huyện V, tỉnh Đồng Tháp, là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Bộ luật tố tụng dân sự. Yêu cầu của bà A thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Cao Thị A và chị Cao Thị L cùng có nơi cư trú tại số 288 ấp A, xã B, huyện V, tỉnh Đồng Tháp, nên Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Đồng Tháp thụ lý và giải quyết yêu cầu của bà A là đúng theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu của bà A và thông báo cho chị Cao Thị L biết việc Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu của bà A, đến ngày 15/3/2018 chị Cao Thị L cung cấp cho Tòa án Tờ tường trình đề ngày 14/3/2018 có nội dung chị Cao Thị L đồng ý chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa bà Cao Thị A với chị Cao Thị L kể từ ngày 14/3/2018, chị L không trình bày hay yêu cầu gì khác. Yêu cầu của bà A, lời trình bày ý kiến của chị L, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên họp phù hợp với quy định tại các Điều 10, 25 và 26 của Luật nuôi con nuôi; Điều 78 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 361, 362 của Bộ luật tố tụng dân sự, nên được Tòa án chấp nhận.

Tại phiên họp, bà A và chị L chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa mẹ nuôi tên Cao Thị A với con nuôi tên Cao Thị L, không yêu cầu giải quyết việc gì khác, nên Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí: Bà Cao Thị A phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 149, Điều 150 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 37 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 10, 25 và 26 của Luật nuôi con nuôi; Điều 78 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149, 150, 361, 362 và 370 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chấp nhận yêu cầu của bà Cao Thị A về việc chấm dứt việc nuôi con nuôi.

- Chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa mẹ nuôi tên Cao Thị A, sinh năm 1967 và con nuôi tên Cao Thị L, sinh năm 1987, cùng cư trú tại: Số 288 ấp A, xã B, huyện V, tỉnh Đồng Tháp.

- Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp:

Bà Cao Thị A phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001445 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V (Bà A đã nộp đủ lệ phí).

- Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày, kể từ ngày 04/4/2018. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định tại khoản 2 Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ