vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Duy P và chị Huỳnh Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Duy P, chị Huỳnh Thị T trình bày không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TƠ
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-HNGĐ.Ba Tơ, ngày 15 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Phạm Duy P, sinh năm 1981; Địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi. 2. Chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1985; Địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố T, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Duy P và chị Huỳnh Thị T thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Phạm Duy P và chị Huỳnh Thị T được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Phạm Duy P và chị Huỳnh Thị T thuận tình ly hôn. [2] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. [3] Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Duy P tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Duy P và chị Huỳnh Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Duy P, chị Huỳnh Thị T trình bày không có.

- Về các vấn đề khác: Không có 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Duy P tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh P đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 011429 ngày 20 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ