- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị B và anh K mâu thuẫn trong hôn nhân, nên chị B khởi kiện ly hôn và yêu cầu giải quyết nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị B và anh Hoàng Minh K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________ Số: 01/2018/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 08 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
__________
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị B, sinh năm: 1985; Nơi đăng ký NKTT: Thôn P, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; Chỗ ở hiện nay: 144/51 N, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Anh Hoàng Minh K, sinh năm: 1984; Nơi đăng ký NKTT: Thôn P, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị B và anh Hoàng Minh K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị B và anh K thừa nhận anh chị có 01 người con chung là Hoàng Lê Lạc Y, sinh ngày: 07/10/2009 (hiện đang ở với chị B). Trên cơ sở nguyện vọng của con, hai anh chị thỏa thuận: Giao cháu Y cho chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 12 năm 2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh K có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai anh chị thỏa thuận anh K không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai anh chị thừa nhận không có.
- Về nợ chung: Hai anh chị thừa nhận không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị B tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 003403 ngày 19/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị B được nhận lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phong Điền; - THADS huyện Phong Điền; - UBND xã G, H.G, Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án; - Án văn. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Đạt |