vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Thanh Tr, sinh năm 1978, địa chỉ: Số B, Quốc lộ K, ấp P, xã T, huyện X, tỉnh Sóc Trăng và bà Ngô Thị Minh T, sinh năm 1979, địa chỉ: Số E, đường Đ, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Sóc Trăng.

Các đương sự; UBND xã Thạnh Quới, Mỹ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thanh Tr - Ngô Thị Minh Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Thanh Tr, sinh năm 1978, địa chỉ: Số B, Quốc lộ K, ấp P, xã T, huyện X, tỉnh Sóc Trăng và bà Ngô Thị Minh T, sinh năm 1979, địa chỉ: Số E, đường Đ, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Sóc Trăng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 03 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 242/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2017 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Bùi Thanh Tr, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số B, Quốc lộ K, ấp P, xã T, huyện X, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Bà Ngô Thị Minh T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số E, đường Đ, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Thanh Tr, sinh năm 1978, địa chỉ: Số B, Quốc lộ K, ấp P, xã T, huyện X, tỉnh Sóc Trăng và bà Ngô Thị Minh T, sinh năm 1979, địa chỉ: Số E, đường Đ, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Sóc Trăng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Thanh Tr và bà Ngô Thị Minh T đều thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Ông Bùi Thanh Tr và bà Ngô Thị Minh T có một người con chung là cháu Bùi Ngô Minh Th, sinh ngày 26/11/2007. Sau khi ly hôn, ông Tr và bà T thống nhất giao cháu Th cho bà T được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Th đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Tr và bà T thống nhất ông Tr cấp dưỡng cho cháu Th 2.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, tính từ tháng 01 năm 2018. Ông Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Th mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Ông Bùi Thanh Tr và bà Ngô Thị Minh T trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về nợ chung: Ông Bùi Thanh Tr và bà Ngô Thị Minh T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.4. Về án phí: Ông Bùi Thanh Tr tự nguyện chịu án phí ly hôn số tiền là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng số tiền là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Tr đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008484 ngày 30/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Ông Tr đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ