- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 239/2018/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 11 năm 2018 về việc "Ly hôn" giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TH PHỐ ĐBP TỈNH ĐB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST- HNGĐ | Đbp, ngày 05 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm;
Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo qui định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 239/2018/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 11 năm 2018 về việc "Ly hôn" giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T - sinh năm: 1974. Địa chỉ: Số nhà 94,Bản NB, phường NB, Th phố Đbp, tỉnh Đb.
* Bị đơn: Ông Cà Văn Th - Sinh năm: 1968; Địa chỉ: Số nhà 94, Bản NB, phường NB, Th phố Đbp, tỉnh Đb.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Bà Nguyễn Thị T có quyền khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật.
- Trả lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0002084 ngày 02/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Th phố Đbp, tỉnh Đb.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND TP Đbp; - TAND tỉnh Đb; - Chi cục THADS TP Đbp; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, Th phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh T Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, Th phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (Th phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân Th phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). có). | THẨM PHÁN Hà Thị Tám (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu |