- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đình Đ- Nguyễn Thị Ngọc M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình Đ và chị Nguyễn Thị Ngọc M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 20 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2018/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2018 giữa:
- Anh Trần Đình Đ
ĐKHKTT: Xã H, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
Hiện trú tại: Số nhà 037, đường M21, Tổ 34, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
- Chị Nguyễn Thị Ngọc M
Địa chỉ: Blatenska 333 - 33503 Nepomuk - Dvorec tại Cộng hòa S.
Hiện trú tại: Tổ 34, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình Đ và chị Nguyễn Thị Ngọc M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình Đ và chị Nguyễn Thị Ngọc M đều nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Đăng K, sinh ngày 19/6/2015 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về án phí: Anh Trần Đình Đ chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000326 ngày 11/10/2018 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Anh Trần Đình Đ được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại HN; - VKSND tỉnh LC (2); - Đương sự (2); - Đại quán Việt Nam tại CH S; - Cục THADS tỉnh LC; - UBND xã H; - UBND phường P; - Lưu HS (2), TQĐ, VP. | THẨM PHÁN Đặng Phi Long |