- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Mạnh T - Nguyễn Bích H: li hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh T và chị Nguyễn Bích H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN BÀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÀO CAI Số: 01/2018/QĐST-HNGĐ | Văn Bàn, ngày 03 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2017/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017, giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1981.
Địa chỉ: xã T, huyện V, tỉnh L.
+ Bị đơn: Chị Nguyễn Bích H, sinh năm 1980.
Địa chỉ: xã T, huyện V, tỉnh L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh T và chị Nguyễn Bích H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Nguyễn Bích H thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Chị Nguyễn Bích H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 18 tháng 7 năm 2006 đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Mạnh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Nguyễn Thùy L cùng chị H là 1.000.000đ/01 tháng (Một triệu đồng/01 tháng) cho đến khi cháu Nguyễn Thùy L đủ 18 tuổi.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
+ Về án phí: Anh Nguyễn Mạnh T nhận chịu cả 150.000đ tiền án phí hôn nhân và gia đình và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng theo định kỳ. Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AB/ 2012/0006723 ngày 15/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh L. Anh Nguyễn Mạnh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Nguyễn Bích H không phải nộp áp phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - VKSND; - Các đương sự; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Triệu Vĩnh Thái |