- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HƯƠNG LIỄU"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương X.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 27 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2018/ TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Khu 1, thị trấn x, huyện x, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Dương X, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Xóm Mới, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương X có hai con chung tên là Dương Ngọc Diệp, sinh ngày 23/11/2013 và Dương Bảo Khánh, sinh ngày 23/3/2017. Chị Nguyễn Thị H và anh Dương X thỏa thuận như sau:
- Chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục 01 con chung tên là Dương Bảo Khánh, sinh ngày 23/3/2017 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Anh Dương X là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục 01 con chung tên là Dương Ngọc Diệp, sinh ngày 23/11/2013 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dư ng nuôi con chung chị Nguyễn Thị H và anh Dương X đều không yêu cầu cấp dư ng nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị H và anh Dương X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr chị Liễu, anh Thủy thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Nguyễn Thị H và anh Dương X xác nhận không có tài sản chung, nợ chung, cho vay chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương X m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ th m. Chị Liễu tự nguyện nộp thay anh Thủy số tiền án phí mà anh Thủy phải nộp, anh Thủy nhất trí. Tổng cộng chị Nguyễn Thị H phải nộp 150.000 đồng (M t trăm năm mươi nghìn đ ng ch n) tiền án phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đ ng). Xác nhận chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ th m. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng (M t trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003559 ngày 12/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Mường Cang, huyện Than Uyên; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Than Uyên; - Chi cục THA dân sự huyện Than Uyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Giang Thị Vƣợng |