- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh d xin ly hon chi t"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Thọ D và chị Nguyễn Thị T
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01 /2018/QĐST- HNGĐ | Thái Thụy, ngày 04 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 323/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Thọ D sinh năm 1986.
H kh u th ng trú và nơi c trú: Thôn 3, Đ, xã T, huyện T, t nh Thái Bình.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy sinh năm 1987.
H kh u th ng trú và nơi c trú: Thôn 3, Đ, xã T, huyện T, t nh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của B luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017 về việc các đ ơng sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận đ ợc với nhau về việc giải quyết toàn b vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 323/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã h i.
Đã hết hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Thọ D và chị Nguyễn Thị T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau:
- Quan hệ con chung: anh D và chị T xác định có 02 con chung trong th i kỳ hôn nhân là Bùi Thọ M sinh ngày 24/10/2005 và con Bùi Thị Diệu O sinh ngày 06.11.2008. Anh chị thỏa thuận giao 02 con chung Bùi Thọ M và Bùi Thị Diệu O cho anh D trực tiếp nuôi d ỡng. Anh D không yêu cầu chị T cấp d ỡng nuôi con nên không đặt ra giải quyết. Chị T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai cản trở. Việc thay đổi ng i trực tiếp nuôi con và mức cấp d ỡng nuôi con đ ợc đặt ra khi m t trong hai bên có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Anh D và chị T xác định không có tài sản chung, không có nợ chung và không có tài sản chung gì cho ai vay trong th i kỳ hôn nhân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh D và chị T thỏa thuận anh D n p toàn b 150.000 đồng án phí ly hôn sơ th m. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh D đã n p tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001273 ngày 15/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy sang thi hành án phí. Đối trừ trả lại anh D 150.000đồng
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi đ ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Đ ơng sự; - VKSND huyện Thái Thụy; -Chi cục THADS huyện Thái Thụy; -UBND xã T - L u hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY Thẩm phán Nguyễn Thị Kim Hằng |