vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nông Thị Ph - sinh năm 1989 Trú tại: xóm K, xã H, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-HNGĐThạch An, ngày 02 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2017/TLST- HNGĐ ngày 24/10/2017 giữa:

* Nguyên đơn là chị Nông Thị Ph - sinh năm 1989

Trú tại: xóm K, xã H, huyện H, tỉnh Cao Bằng.

* Bị đơn là anh Ngạc Tuấn A - sinh năm 1983

Trú tại: xóm N, xã V, huyện T, tỉnh Cao Bằng.

- Căn cứ Điều 212, 213 của Bô ̣ luật tố tụng Dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hô ̣i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nông Thị Ph - sinh năm 1989

Trú tại: xóm K, xã H, huyện H, tỉnh Cao Bằng.

Anh Ngạc Tuấn A - sinh năm 1983

Trú tại: xóm N, xã V, huyện T, tỉnh Cao Bằng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Ph và anh Ngạc Tuấn A đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai anh chị cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Nông Thị Ph và anh Ngạc Tuấn A đều thừa nhận có 02 con chung là: Ngạc Thị Mai L1 - sinh ngày 04/5/2009 và cháu Ngạc Thị Mai L2 - sinh ngày 26/6/2012. Hiện nay cả hai con đang ở với anh Ngạc Tuấn A.

Sau khi ly hôn anh Ngạc Tuấn A được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Ngạc Thị Mai L1 và cháu Ngạc Thị Mai L2 đến tuổi trưởng thành (18 tuổi), không yêu cầu chị Ph phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Ph nhất trí với yêu cầu của anh Ngạc Tuấn A: được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung và chị Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn chị Ph có quyền được đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản chị Ph thực hiện quyền này.

2.3. Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Nông Thị Ph và anh Ngạc Tuấn A thống nhất tự thỏa thuận để lại toàn bộ tài sản chung của vợ chồng cho anh Ngạc Tuấn A sở hữu, quản lý và sử dụng để nuôi dạy hai con chung (Ngạc Thị Mai L1 và Ngạc Thị Mai L2), không yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung của vợ chồng. Nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí: Áp dụng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/1016/UBTVQH14 ngày 30/12/2017 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hộ gia đình anh Ngạc Tuấn A và chị Nông Thị Ph thuộc hộ nghèo năm 2017 nên được miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc xin ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ