- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông T và và D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vương Minh T và bà Nguyễn Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ ngày 04 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
d Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 328/2017/TLST/HNGĐ, ngày 22 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Vương Minh T, sinh năm 1953 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1958 Cùng địa chỉ: Thôn A, xã N, huyện Q, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vương Minh T và bà Nguyễn Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Ông Vương Minh T và bà Nguyễn Thị D có ba con chung là Vương Thị D1 sinh ngày 06/12/1980; Vương Thị C sinh ngày 06/11/1982 và Vương Văn L sinh ngày 12/11/1986 đều đã trưởng thành, không đặt trách nhiệm nuôi dưỡng.
- Về chia tài sản: Ông Vương Minh T và bà Nguyễn Thị D tự phân chia về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Vương Minh T nhận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông T đã nộp theo biên lai thu số 0003512 ngày 22/12/2017 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh B được chuyển 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và trả lại ông T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Q; - Chi cục THA DS huyện Q; - UBND xã N, huyện Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng Liên (đã ký) |