vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quan Thị Th và anh Nguyễn Hữu B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Quan Thị Th và anh Nguyễn Hữu B. Chị Quan Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Quan Văn T, sinh ngày 28/10/2012, anh Nguyễn Hữu B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quan Thị Th - Nguyễn Hữu B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quan Thị Th và anh Nguyễn Hữu B.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-HNGĐNa Hang, ngày 05 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2017/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 12 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Quan Thị Th, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn N, xã NK, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu B, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn ĐH, xã Ng H, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật Dân sự; và các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quan Thị Th và anh Nguyễn Hữu B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Quan Thị Th và anh Nguyễn Hữu B. Chị Quan Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Quan Văn T, sinh ngày 28/10/2012, anh Nguyễn Hữu B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Thuyên đối với cháu Quan Văn T mỗi tháng là 500.000 đồng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 12/2017 cho đến khi cháu Quan Văn T đủ 18 tuổi; phương thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần vào ngày cuối cùng hàng tháng.

Anh Nguyễn Hữu B có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung: Chị Quan Thị Th và anh Nguyễn Hữu B cùng xác định không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Quan Thị Th và anh Nguyễn Hữu B cùng xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Quan Thị Th và anh Nguyễn Hữu B. Chị Quan Thị Th nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Thuyên đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000051 ngày 05/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Chị Quan Thị Th đã nộp đủ tiền án phí.

KÓ tõ khi cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n cña chị Quan Thị Th, nÕu anh Nguyễn Hữu B chËm thi hµnh án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung thì phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ