vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc Đ với bà Lê Thị

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Đ và bà T thống nhất giao 03 (ba) người con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Ngọc Điện xin ly hôn bà Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc Đ với bà Lê Thị
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-HNGĐ Mộc Hóa, ngày 05 tháng 01 năm 2018

Số: 01/2018/QĐST-HNGĐ Mộc Hóa, ngày 5 tháng 1 năm 2018

HUYỆN MỘC HÓA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 83/2017/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện M, tỉnh Long An. Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện M, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc Đ với bà Lê Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Ông Đ và bà T thống nhất giao 03 (ba) người con chung tên Nguyễn Ngọc S, sinh ngày 10/10/ 2002 (Giấy khai sinh số 33, quyển số 01/2002 đăng ký ngày 11/11/2002 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện M, tỉnh Long An cấp); Nguyễn Ngọc L1, sinh ngày 20/4/2005 (Giấy khai sinh số 37, quyển số 01, đăng ký ngày 05/10/2007 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện M, tỉnh Long An cấp) và Nguyễn Ngọc Huyền L2, sinh ngày 03/11/2008 (Giấy khai sinh số 60, quyển số 01/2008, đăng ký ngày 14/11/2008 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện M,

tỉnh Long An cấp) cho ông Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Đ không yêu cầu bà Thiểu cấp dưỡng nuôi con. Bà Lê Thị T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản bà T thực hiện quyền này. Vì lợi ích của các con chung, các đương sự có thể thỏa thuận hoặc yêu cầu Toà án giải quyết yêu cầu thay đổi người trực triếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết - Về nợ chung: Các đương sự đều khai không có. - Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nộp ngân sách Nhà nước do ông Nguyễn Ngọc Đ tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Đ đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003203 ngày 18/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Ngọc Đ số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ