- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh S xin ly hôn chị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST - HNGĐ. | Hoài Đức, ngày 03 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Thanh Hải. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đào Thị Xê. 2. Ông Trần Mạnh Khang. Căn cứ vào các Điều 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 406/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1984; Trú tại: xã An , huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1986; Trú tại: , xã Đông , huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Giao cháu Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 15/10/2010 cho anh Nguyễn Hoàng S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Hoàng S không yêu cầu chị Nguyễn Thị Th phải cấp dưỡng nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con do chị Th tự nguyện thực hiện. Chị Nguyễn Thị Th có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về án phí: Anh Nguyễn Hoàng S phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp theo biên lai thu số 0007744 ngày 13/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Hoàng S đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND.TP.Hà Nội; - VKSND.H.Hoài Đức; - Chi cục THADS H.Hoài Đức; - UBND xã nơi các đương sự cư trú; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIIÊN TÒA Phạm Thanh Hải |