- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN sự thoả thuận của đương sự giữa NĐ Trần Thị Thành- Hoàng Quý Cường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2018/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 03 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Trung Thành
Các Hội thẩm nhân dân: + Ông Nguyễn Văn Cao
+ Bà Nguyễn Thị Thương
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2018,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1994
Địa chỉ: Tổ dân phố X, Thị trấn Y, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Hoàng Quý C, sinh năm 1981
Địa chỉ: Tổ dân phố X, Thị trấn Y, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Hoàng Quý C thuận tình ly hôn nhau.
- Về con chung: Các đương sự tự nguyện thoả thuận giao 02 con chung: Hoàng Quốc H, sinh ngày 10/5/2012 và Hoàng Khánh T, sinh ngày 01/01/2014 cho anh C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi tròn 18 tuổi. Anh C cam đoan đảm bảo các điều kiện để nuôi con chung đến lúc trưởng thành và không yêu cầu chị T phải chịu nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con định kỳ.
Sau khi ly hôn, các bên đương sự được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Chị Trần Thị T phải chịu nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0002732 ngày 01/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Chị T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - UBND TTNTVT, Bố Trạch; - Các ĐS; - Lưu: HSVA. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Văn Cao Nguyễn Thị Thƣơng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Trung Thành THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Trung Thành |