- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Đình H và chị Nguyễn Thị M 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 10 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 11/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, cư trú tại: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Hải Dương Bị đơn: Anh Vũ Đình H, HKTT: Thôn D, xã E, huyện G, tỉnh Hưng Yên. Hiện đang đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan, nhập cảnh về Việt Nam ngày 17/12/2017. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Đình H và chị Nguyễn Thị M 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình H và chị Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Vũ Đình H và chị Nguyễn Thị M có 01 con chung là cháu Vũ Việt C, sinh ngày 11/10/2012. Hai bên thống nhất thỏa thuận: giao cháu Vũ Việt C cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu C đủ 18 tuổi. Anh H tự nguyện không yêu cầu chị M phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị M được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản: Chị M và anh H không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị M đã nộp theo biên lai thu số 0000083 ngày 09/10/2017 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, hoàn trả chị M số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên; - UBND xã E, huyện G, Hưng Yên; - Cục THADS tỉnh Hưng Yên - Lưu hồ sơ vụ án. | THẤM PHÁN Vũ Thị Thu Hà |