- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi người nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TÂY NINH Số: 01/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 21 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Trương Huyền D, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Tổ 12, ấp TT, xã TĐ, huyện CT, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Anh Phan Thành D1, sinh năm 1982.
Địa chỉ cư trú: Ấp LB, xã LTN, huyện HT, tỉnh Tây Ninh.
Địa chỉ nơi làm việc: Phòng tham mưu Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Tây Ninh, Khu phố M, Phường M, TPTN, tỉnh Tây Ninh;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Đỗ Trương Huyền D và anh Phan Thành D1 thống nhất giao cháu Phan Yến M, sinh ngày 23/7/2013 cho chị Đỗ Trương Huyền D nuôi dưỡng. Ghi nhận chị D không yêu cầu anh D1 cấp dưỡng nuôi cháu M.
Anh D1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về án phí: Chị Đỗ Trương Huyền D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0005253 ngày 28/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chị D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV - TAND tỉnh TN; - VKSND thành phố Tây Ninh; - THADS thành phố Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Trang |