- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "thay đổi nuôi con sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 31 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Khoản 7 Điều 26, Điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 259/TLST-HN&GĐ ngày 18 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Đặng Văn D, sinh năm 1974
ĐKHKTT: Ban chỉ huy Quân sự thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên.
Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1974
ĐKHKTT: Xóm Hạ, xã Nam Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng:
- Anh Đặng Văn D và chị Nguyễn Thị P xác định 02 con chung là: cháu Đặng Thùy L, sinh ngày 28/7/2003; Đặng Hải B, sinh ngày 28/7/2008 chị P đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả hai con chung theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 03/2017/QĐST-HN&GĐ ngày 03/01/2017 của Tòa án nhân dân thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Anh D, chị P thỏa thuận:
- Thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung từ chị Nguyễn Thị P sang cho anh Đặng Văn D được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thứ hai là cháu: Đặng Hải B, sinh ngày 28/7/2008 kể từ ngày 31/10/2018 cho đến khi cháu B trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động. Chị P tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đặng Thùy L cho đến khi cháu L trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với mỗi bên (do cả hai đều mỗi người nuôi dưỡng một con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết).
- Thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con chung của anh D và chị P tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 03/2017/QĐST-HNGĐ ngày 03/01/2017 của Tòa án nhân dân thị xã Phổ Yên đối với anh D cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị P mỗi tháng 2000.000đ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.2 Về án phí: anh Đặng Văn D và chị Nguyễn Thị P thống nhất thỏa thuận anh D chịu toàn bộ án phí thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật số tiền 150.000đ. Anh D được đối trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0008730 ngày 18/9/2018 của chi Cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Anh D được trả lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã Nam Tiến, TX Phổ Yên; - Ban chỉ huy QS TX Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |