- Tranh chấp gì? án hành chính — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ ĐỐI THOẠI THÀNH, ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả đối thoại thành của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 140 Luật tố tụng Hành chính; Điều 348 Luật tố tụng Hành chính
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH N ------------ Số: 01/2018/QĐST- HC | G, ngày 10 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ ĐỐI THOẠI THÀNH,
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 140; khoản 2 Điều 348 của Luật tố tụng Hành chính;
- Căn cứ khoản 4 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ biên bản đối thoại ngày 27/3/2018 về việc các đương sự thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hành chính thụ lý số 02/2017/TLST-HC, ngày 01/12/2017.
XÉT THẤY
Những nội dung các đương sự thống nhất được với nhau ghi trong biên bản đối thoại về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thống nhất giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Người bị kiện đã có thông báo về vệc chấm dứt hành vi hành chính bị khởi kiện và người khởi kiện đã nộp cho Tòa án văn bản rút đơn khởi kiện.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày các đương sự nhận được thông báo của Tòa án về việc người bị kiện đã chấm dứt hành vi hành chính bị khởi kiện và người khởi kiện đã nộp cho Tòa án văn bản rút đơn khởi kiện, không có đương sự nào có ý kiến phản đối.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả đối thoại thành của các đương sự:
- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1954; trú tại: thôn T, xã G, huyện G, tỉnh N.
- Người bị kiện: Ban tổ chức thực hiện dồn điền đổi thửa trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã G, huyện G, tỉnh N do ông Bùi Phú B - Trưởng ban làm đại diện.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ UBND xã G, huyện G, tỉnh N do bà Nguyễn Thị M - Chủ tịch UBND xã G làm đại diện;
+ Chị Lê Thị L, Lê Thị T1, Lê Thị B1 và anh Lê Văn T2; đều trú tại: thôn T, xã G, huyện G, tỉnh N.
(Chị L, T1, B1 và anh T2 đều ủy quyền cho bà Nguyễn Thị T tham gia tố tụng).
2. Sự thống nhất của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Người bị kiện cam kết chấm dứt hành vi hành chính bị khởi kiện. UBND xã G, huyện G, tỉnh N trả lại diện tích đất nông nghiệp còn thiếu là 189 m2 tại thôn T, xã G, huyện G, tỉnh N theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình bà Nguyễn Thị T.
Người khởi kiện cam kết rút đơn khởi kiện khi người bị kiện chấm dứt hành vi hành chính bị khởi kiện và trả lại diện tích đất nông nghiệp còn thiếu là 189 m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.2. Về án phí:
Ban tổ chức thực hiện dồn điền đổi thửa trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã G, huyện G, tỉnh N phải chịu 150.000 đồng án phí hành chính sơ thẩm.
Trả lại cho bà Nguyễn Thị T 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2010/04115, ngày 01/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.
3. Đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 02/2017/TLST- HC, ngày 01/12/2017.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện G; - Chi cục Thi hành án DS huyện G; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hà Thiện Thành |