vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DSST — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Quảng Bình Tuyên án 18/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Hoàng Thị L, sinh năm 1957 Địa chỉ: thôn Nội H, xã Hải T, huyện Bố T, tỉnh Quảng Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hoàng Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-DSSTQuảng Bình, ngày 18 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST- DS ngày 31 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: bà Hoàng Thị L, sinh năm 1957

Địa chỉ: thôn Nội H, xã Hải T, huyện Bố T, tỉnh Quảng Bình

Bà Hoàng Thị L có giấy uỷ quyền ngày 03/8/2018 cho ông Phan Văn H; địa chỉ: thôn Thượng H, xã Hải T, huyện Bố T, tỉnh Quảng Bình.

-Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà L: bà Bùi Thị X và bà Trần Thị A - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Bình

-Bị đơn: ông Hoàng V, sinh năm 1962 và bà Hoàng Thị H, sinh năm 1963. Ông Hoàng V có giấy uỷ quyền ngày 20/6/2018 cho bà Hoàng Thị H.

Ông V và bà H đều có địa chỉ: thôn Nội H, xã Hải T, huyện Bố T, tỉnh Quảng Bình;

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Trần Thị T – Địa chỉ: Thôn Sơn L, xã Sơn L, huyện Bố T, tỉnh Quảng Bình.

Ông Hoàng Minh T – Địa chỉ: Thôn Sơn L, xã Sơn L, huyện Bố T, tỉnh Quảng Bình.

Ông Hoàng Minh L – Địa chỉ: Thôn Sơn L, xã Sơn L, huyện Bố T, tỉnh Quảng Bình.

Bà Hoàng Thị L – Địa chỉ: Thôn Sơn L, xã Sơn L, huyện Bố T, tỉnh Quảng Bình.

Bà Hoàng Thị N – Địa chỉ: Thôn Sơn L, xã Sơn L, huyện Bố T, tỉnh Quảng Bình.

Bà Hoàng Thị L – Địa chỉ: Thôn Hà L, xã Sơn T, huyện Bố T, tỉnh Quảng Bình.

Bà Hoàng Thị T – Địa chỉ: Thôn Liêm T, xã Ngư Thuỷ N, huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình.

Ông Hoàng Văn T – Địa chỉ: Thôn Nam T, xã Ngư Thuỷ N, huyện Lệ T, tỉnh Quảng Bình.

Bà Hoàng Thị L – Địa chỉ: Thôn Nội H, xã Hải T, huyện Bố T, tỉnh Quảng Bình.

Bà Hoàng Thị D – Địa chỉ: Thôn Nội H, xã Hải T, huyện Bố T, tỉnh Quảng Bình.

UBND huyện Bố T, tỉnh Quảng Bình;

UBND xã Hải T, huyện Bố T, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Hoàng Thị L rút yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Hoàng V và bà Hoàng Thị H được UBND huyện Bố T cấp ngày 08/12/2005, cấp đổi lại 17/12/2013.

*Bà Hoàng Thị L được quyền quản lý và sử dụng:

Phần đất có nhà ở của bà: 63m2

Phần diện tích lối đi ra cổng: 22m2

Phần diện tích đất tại vị trí cổng: 7,1m2.

Tổng cộng: 93,5m2 (trong đó có 66,6m2 đất ở)

Diện tích thửa đất được xác định cụ thể như sau:

-Phía Bắc giáp đất của ông Hoàng V và bà Hoàng Thị H có kích thước 8,40m; 2,09m;

-Phía Đông giáp đất của ông Hoàng V và bà Hoàng Thị H có kích thước 8,56m; và giáp đường giao thông 3,00m;

-Phía Nam giáp đất của ông Phạm P (thửa đất số 637) có kích thước 2,50m; 2,60m; 8,40m;

-Phía Tây giáp đất của ông Hồ Thanh L (thửa đất số 590) có kích thước 5,04m; 6,73m.

*Ông Hoàng V và bà Hoàng Thị H được quyền quản lý và sử dụng phần diện tích đất còn lại 398,5m2 (trong đó có 133,3m2 đất ở) cụ thể:

Diện tích đất tại vị trí lối đi ra cổng: 22m2

Diện tích đất còn lại có ngôi nhà của ông V và bà H: 376,5m2

Ranh giới thửa đất cụ thể được xác định như sau:

-Phía Bắc giáp đất của ông Nguyễn Duy T và ông Nguyễn Minh T (có kích thước theo sơ đồ).

-Phía Đông Bắc giáp đất của ông Phan Minh T, Phan Anh T, Phan P, bà Lê Thị D (có kích thước theo sơ đồ).

-Phía Nam giáp đường giao thông 2,60m và giáp đất bà Hoàng Thị L (có kích thước theo sơ đồ).

-Phía Tây giáp đất của ông Hoàng Duy K, Hoàng Duy H, Hồ Thanh L (có kích thước theo sơ đồ).

*Kích thước thực tế do cơ quan có thẩm quyền đo đạc theo hiện trạng. Hai bên có trách nhiệm phối hợp với nhau đến cơ quan có thẩm quyền để tách thửa và xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo biên bản thoả thuận ngày 10/10/2018.

*Ông Hoàng V và bà Hoàng Thị H có trách nhiệm giao cho vợ ông Hoàng N là bà Trần Thị T và các con của ông Hoàng N là ông Hoàng Minh T, ông Hoàng Minh L, bà Hoàng Thị L, bà Hoàng Thị N, bà Hoàng Thị L, bà Hoàng Thị T, ông Hoàng Văn T, bà Hoàng Thị L, bà Hoàng Thị D số tiền 8.300.000 đồng (theo Án lệ số 06), là kỷ phần thừa kế thế vị của vợ và các con ông Hoàng N (đối với một phần trị giá của thửa đất 25.000.000 đồng).

*Đề nghị UBND huyện Bố T huỷ bỏ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BQ 663752 đối với thửa đất số 548, tờ bản đồ địa chính số 06 mang tên ông Hoàng V và bà Hoàng Thị H để thực hiên thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Hoàng Thị L, ông Hoàng V và bà Hoàng Thị H theo diện tích đất mà các bên được hưởng tại biên bản thoả thuận ngày 10/10/2018.

*Bà Hoàng Thị L phải chịu 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000 đồng bà đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2017/0004511 ngày 28/5/2018 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình. Bà Hoàng Thị L được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ