vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội Tuyên án 10/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa: Nguyên đơn: Ông Dương V L, sinh năm 1965 và bà Đinh thị T, sinh năm 1966.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Ông Dương V L, bà Đinh thị T, người đại diện theo uỷ quyền là bà Đinh thị N và bị đơn là anh Dương V L1 và chị Nguyễn thị Đ cùng thống nhất: Anh Dương V L1 và chị Nguyễn thị Đ có vay của ông Dương V L, bà Đinh thị T số tiền là: 315.000.000 ( Ba trăm m… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông L và bà T đòi tài sản cho vay đối với anh L1 và chị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa: Nguyên đơn: Ông Dương V L, sinh năm 1965 và bà Đinh thị T, sinh năm 1966.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH OAI- TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/ QĐST- DSSTThanh Oai, ngày 10 tháng 01 năm 2018

Q U Y Ế T Đ Ị N H

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18 /2017/TLST- DS ngày 23 tháng 10 năm 2017;

- Căn cứ vào Điều 147 Luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa: Nguyên đơn: Ông Dương V L, sinh năm 1965 và bà Đinh thị T, sinh năm 1966. Cùng trú tại: Thôn V Q, xã Đ Đ, huyện T O, Thành phố H. Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là bà Đinh Thị N, sinh năm 1986. Trú tại: Phòng ..08, toà nhà JSC, ngõ 164, Khuất Duy Tiến, Phường N C, Quận T X, Thành phố H. Bị đơn: Anh Dương V L1, sinh năm 1984 và vợ là chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1992; Cùng trú tại: Thôn V Q, xã Đ Đ, huyện T O, Thành phố H. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Dương V C, sinh năm 1954 và bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1954; trú tại: Thôn V Q, xã Đ Đ, huyện T O, Thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Ông Dương V L, bà Đinh thị T, người đại diện theo uỷ quyền là bà Đinh thị N và bị đơn là anh Dương V L1 và chị Nguyễn thị Đ cùng thống nhất: Anh Dương V L1 và chị Nguyễn thị Đ có vay của ông Dương V L, bà Đinh thị T số tiền là: 315.000.000 ( Ba trăm mười lăm triệu ) đồng chẵn từ ngày 13/5/2016. Anh Dương V L1, chị Nguyễn thị Đ đã thanh toán trả 15.000.000đồng ( Mười lăm triệu đồng) tiền gốc. Tính đến ngày 29/12/2017 anh Dương V L1 và chị Nguyễn thị Đ còn nợ lại là: 300.000.000 đồng ( Ba trăm triệu đồng) tiền gôc, tiền lãi trên số tiền gốc tính đến ngày 29/12/2017 là: 59.062.000 đồng ( Năm mươi chín triệu, không trăm sáu mươi hai nghìn đồng).Tổng cộng cả gốc và lãi là 359.062.000 ( Ba trăm năm chín triệu, không trăm sáu mươi hai nghìn đồng).

2.2.Về việc trả nợ: Hai bên đương sự tự thoả thuận: Hàng tháng, tính từ tháng 01/2018 anh Dương V L1, chị Nguyễn thị Đ liên đới trả cho bà Đinh thị T và ông Dương V L mỗi tháng 5.000.000đ ( Năm triệu đồng) cho đến khi trả xong khoản tiền 359.062.000 ( Ba trăm năm chín triệu, không trăm sáu mươi hai nghìn đồng). Việc trả nợ được thực hiện vào hai ngày của mỗi tháng là ngày giữa tháng và ngày cuối cùng của tháng, nếu vi phạm việc trả tiền hàng tháng thì anh Dương V L1, chị Nguyễn thị Đ sẽ phải chịu lãi suất về việc chậm trả trên tổng số tiền còn nợ theo quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam tại thời điểm vi phạm.

2.3.Về án phí : Anh Dương V L1 và chị Nguyễn thị Đ liên đới chịu 8.976.550 đồng ( Tám triệu chín trăm bảy mươi sáu nghìn, năm trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả ông Dương V L và bà Đinh thị T số tiền tạm ứng án phí là 7.800.0000 đồng (Bảy triệu tám trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 000.... ngày 16/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự .

Cỡ chữ