- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Anh Tẩn Chỉn S và anh Sùng A V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-DS | Phong Thổ, ngày 21 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2018/TLST – DS, ngày 14 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Tẩn Chỉn S, sinh năm: 1976.
Địa chỉ: Bản D, xã S, huyện P, tỉnh Lai Châu.
Nơi làm việc: Bản D, xã S, huyện P, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Anh Sùng A V, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: Bản S, xã S, huyện P, tỉnh Lai Châu.
Nơi làm việc: Bản S, xã S, huyện P, tỉnh Lai Châu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về tranh chấp: Nguyên đơn và bị đơn thừa nhận 01 con Trâu đực tranh chấp trong vụ án là của nguyên đơn. Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận, thống nhất là sau khi có Quyết định của Tòa án, bị đơn sẽ trả lại con Trâu đực đó cho nguyên đơn.
* Về tiền công chăn nuôi: Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận, thống nhất: Nguyên đơn sẽ trả cho bị đơn số tiền là 7.500.000 (Bảy triệu năm trăm nghìn) đồng tiền công bị đơn chăn nuôi con Trâu đực trong thời gian xảy ra tranh chấp ngay sau khi có Quyết định của Tòa án.
* Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ án phí của vụ án sẽ do nguyên đơn chịu thay cho cả phần án phí của bị đơn. Vậy nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Ngày 10 tháng 9 năm 2018 nguyên đơn đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0002112 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Sau khi khấu trừ án phí nguyên đơn được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
* Về chi phí tố tụng khác: Chi phí tố tụng cho việc xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000 (Hai triệu) đồng và chi phí tố tụng cho việc trưng cầu giám định là 8.000.000 (Tám triệu) đồng. Tổng cộng chi phí tố tụng trong vụ án là 10.000.000 (Mười triệu) đồng. Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận, thống nhất toàn bộ số tiền chi phí tố tụng trên sẽ do bị đơn chịu. Ngày 13 tháng 11 năm 2018 bị đơn đã nộp đủ số tiền 10.000.000 (Mười triệu) cho Tòa án.
Ngày 01 tháng 10 năm 2018 nguyên đơn đã nộp cho Tòa án 2.000.000 (Hai triệu) đồng tiền tạm ứng chi phí tố tụng cho việc xem xét thẩm định tại chỗ. Ngày 22 tháng 10 năm 2018 nguyên đơn nộp tiếp cho Tòa án 8.000.000 (Tám triệu) đồng tiền tạm ứng chi phí tố tụng cho việc trưng cầu giám định. Tổng số tiền mà nguyên đơn đã nộp tạm ứng các chi phí tố tụng trong vụ án là 10.000.000 (Mười triệu) đồng. Do bị đơn là người chịu toàn bộ số tiền chi phí tố tụng trong vụ án nên nguyên đơn sẽ được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng chi phí tố tụng đã nộp là 10.000.000 (Mười triệu) đồng tại Tòa án nhân dân huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Toà án tỉnh Lai Châu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ; - Nguyên đơn, bị đơn; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Trung Tá |