- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tài sản giữa Vũ Văn Ph và Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2018 /QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày12tháng3năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/TLST-DS ngày 08 tháng 02 năm 2018
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ông Vũ Văn Ph, sinh năm 1958
Địa chỉ: khu 7, thị trấn P, huyện K, tỉnh Hải Dương
* Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1974
ĐKHK: khu 7, thị trấn P, huyện K, tỉnh Hải Dương
Chỗ ở hiện nay: Thôn Tá, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)
- Bà Trần Thị H xác nhận, tính đến ngày 18/9/2017, bà H còn nợ ông Vũ Văn Ph số tiền 42.000.000 đồng.
- Bà Trần Thị H cam kết trả xong toàn bộ cho ông Vũ Văn Ph số tiền 42.000.000đồng thành 3 đợt:
Đợt 1: Tháng 8/2018, bà H cam kết trả cho ông Ph 10.000.000đồng
Đợt 2: Tháng 12/2018, bà H cam kết trả cho ông Ph 10.000.000đồng
Đợt 3: Tháng 12/2019, bà H cam kết trả xong cho ông Ph số tiền còn nợ là 22.000.000đồng.
Trường hợp bà Trần Thị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận thì ông Vũ Văn Ph được quyền yêu cầu thi hành án, bà Trần Thị H phải chịu lãi suất theo quy đình của pháp luật đối với khoản tiền chậm thanh toán theo quy định của pháp luật.
Kểtừ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- VÒ ¸n phÝ: Nguyªn ®¬n «ng Vũ Văn Ph tù nguyÖn chÞu một nửa án phí dân sự sơ thẩm là 525.000đồng. Bị đơn bà Trần Thị H phải chịu 525.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án là 1.050.000 đồng ông Ph đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001495 ngày 07/02/2018; Hoàn trả ông Ph số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án còn lại là 525.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA Dân sự, huyện Kinh Môn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Chu Văn Nghĩa |