vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng T Địa chỉ: Tổ 9, ấp C, xã P, TP. B, tỉnh Đồng Nai; Đại theo pháp luật: Ông Trần Hoàng T – Chức vụ: Tổng Giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đức P – Chức vụ: Giám đốc kinh doanh (theo Giấy ủy quyền ngày 06/01/2018). Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồngmua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 19 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2018/TLST-KDTM ngày 07 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng T Địa chỉ: Tổ 9, ấp C, xã P, TP. B, tỉnh Đồng Nai; Đại theo pháp luật: Ông Trần Hoàng T – Chức vụ: Tổng Giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đức P – Chức vụ: Giám đốc kinh doanh (theo Giấy ủy quyền ngày 06/01/2018).

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây dựng và Trang trí nội thất D Địa chỉ: Khu nhà ở quân đội, phường M, quận N, TP. Đà Nẵng; Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn D – Chức vụ: Giám đốc. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây dựng và Trang trí nội thất D có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng T số tiền nợ gốc 1.177.085.000 đồng theo Hợp đồng kinh tế số 610/2015/HĐKT/TGN ngày 11/11/2015. Về thời gian trả nợ như sau: + Đợt 1: Ngày 06/5/2018 sẽ thanh toán 50% số tiền còn nợ tương ứng 588.542.500 đồng. + Đợt 2: Ngày 06/8/2018 sẽ thanh toán 50% số tiền còn lại tương ứng 588.542.500 đồng. Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 23.656.275 đồng Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây dựng và Trang trí nội thất D tự nguyện chịu

- Hoàn trả Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng T số tiền tạm ứng án phí: 26.600.000 đồng theo biên lai thu số 0001514 ngày 30/01/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ngũ Hành Sơn. Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ