- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồngmua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-DS | Ngũ Hành Sơn, ngày 19 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2018/TLST-KDTM ngày 07 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng T Địa chỉ: Tổ 9, ấp C, xã P, TP. B, tỉnh Đồng Nai; Đại theo pháp luật: Ông Trần Hoàng T – Chức vụ: Tổng Giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đức P – Chức vụ: Giám đốc kinh doanh (theo Giấy ủy quyền ngày 06/01/2018).
- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây dựng và Trang trí nội thất D Địa chỉ: Khu nhà ở quân đội, phường M, quận N, TP. Đà Nẵng; Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn D – Chức vụ: Giám đốc. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây dựng và Trang trí nội thất D có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng T số tiền nợ gốc 1.177.085.000 đồng theo Hợp đồng kinh tế số 610/2015/HĐKT/TGN ngày 11/11/2015. Về thời gian trả nợ như sau: + Đợt 1: Ngày 06/5/2018 sẽ thanh toán 50% số tiền còn nợ tương ứng 588.542.500 đồng. + Đợt 2: Ngày 06/8/2018 sẽ thanh toán 50% số tiền còn lại tương ứng 588.542.500 đồng. Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 23.656.275 đồng Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây dựng và Trang trí nội thất D tự nguyện chịu
- Hoàn trả Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng T số tiền tạm ứng án phí: 26.600.000 đồng theo biên lai thu số 0001514 ngày 30/01/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ngũ Hành Sơn. Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - Lưu hồ sơ TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG BIÊN BẢN GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HOÀ GIẢI THÀNH Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2017. Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề trong việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 26/2017/TLST-HNGĐ ngày /2017. Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề do các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Văn Tài và bà Trần Thị Thu Hải thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ông Đinh Văn Tài và bà Trần Thị Thu Hải thống nhất có 01 người con chung là Đinh Trần Thu Uyên – Sinh nngày 03/12/2011. Ly hôn, giao con cho bà Hải trực tiếp nuôi dưỡng con, ông Tài có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của các bên đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật. - Về tài sản chung: Không có. - Về nợ chung: Không có. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Tài và bà Hải mỗi người chịu 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số ngày tại Chi Cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn. Lệ phí nuôi con là 150.000đ, ông Tài tự nguyện chịu. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây thì phải làm thành văn bản gửi cho Tòa án. Hết thời hạn này, mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. CÁC ĐƢƠNG SỰ THƢ KÝ TÒA ÁN THAM GIA HÒA GIẢI GHI BIÊN BẢN Hà Mai Sƣơng | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ngũ Hành Sơn, ngày 27 tháng 3 năm 2017 THẨM PHÁN CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Đỗ Thế Tài |