vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H , sinh năm: 1951; Trú tại: Thôn K H 3, xã H T , B T , Quảng Bình. Bị đơn: Ông Phạm Viết H , sinh năm: 1956; Trú tại: Thôn K H 2, xã H T , B T , Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Huệ - Hùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST- DSB T , ngày 02 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩ m thụ lý 28/2017/TLST- DS, ngày 25 tháng 12 năm 2017, về việ c “Kiệ n chia thừ a kế ”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H , sinh năm: 1951; Trú tại: Thôn K H 3, xã H T , B T , Quảng Bình.

- Bị đơn: Ông Phạm Viết H , sinh năm: 1956; Trú tại: Thôn K H 2, xã H T , B T , Quảng Bình.

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan :

+ Bà Bùi Thị Th , sinh năm 1927; Trú tại: Thôn K H 2, xã H T , huyệ n B T , tỉnh Quảng Bình.

+ Bà Phạm Thị H , sinh năm 1958; Trú tại: Thôn T H , xã H T , huyệ n B T , tỉnh Quảng Bình.

+ Ông Phạ m Hữ u C , sinh năm 1960; Trú tại: TK 1, TT H L , huyệ n B T , tỉnh Quảng Bình.

+ Bà Phạm Thị Th , sinh 1964; Thôn K H 2, xã H T , huyệ n B T , tỉnh Quảng Bình.

+ Bà Phạm Thị X , sinh năm 1969; Trú tại:Thôn K H 3, xã H T , huyệ n B T, tỉnh Quảng Bình.

+ Bà Phạm Thị C , sinh năm 1974; Trú tại:Thôn K H 3, xã H T , huyệ n B T , tỉnh Quảng Bình.

- Đạ i diệ n theo uỷ quyề n củ a nhữ ng ngườ i có quyề n lợ i , nghĩa vụ liên quan : Bà Phạm Thị H , sinh năm: 1951; Trú tại: Thôn K H 3, xã H T , B T , Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị H , ông Phạ m Viế t H và đại diện theo uỷ quyền của nhữ ng ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan (Bà Bùi Thị Th, bà Phạm Thị H , ông Phạ m Hữ u C , bà Phạm Thị T , bà Phạm Thị X và bà Phạm Thị C là bà Phạm Thị H đều thoả thuận nhất trí giao toàn bộ th ửa đất số 1037, tờ bả n đồ số 11, diệ n tí ch 570m2 (Trong đó đấ t ở tạ i nông thôn là 200m2, đấ t trồ ng cây hà ng năm là 370m2), địa chỉ xã H T , huyệ n B T vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH0001715 được Uỷ ban nhân dân huyện B T cấ p ngà y 10/6/2016 thuộ c di sả n thừ a kế hiệ n nay mang tên ông Phạ m H và bà Bùi Thị T h cho bà Bù i Thị Th có toàn quyền sở hữu và sử dụng.

Bà Bùi Thị Th có quyền liên hệ với cơ quan Nhà nướ c có thẩ m quyề n để đượ c cấ p đổ i giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t theo quy định.

3. Về án phí: Áp dụng Điều 47 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự ; Điề u 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị H thoả thuận chịu án phí là 150.000đ theo quy định của pháp luật nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2017/0002684 ngày 25/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B T , tỉnh Quảng Bình. Bà H đượ c nhậ n lạ i 150.000đ.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ