vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 31/2015/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2015, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Phạm Tấn C, sinh năm 1971. Địa chỉ: T, TT A, huyện H, tỉnh Quảng Ngãi. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Huỳnh Ngọc Ất- Luật sư Văn phòng luật sư Quốc Ân, thuộc Đoàn luật sư tỉnh Quảng Ngãi, theo giấy ủy quyền lập ngày 06/8/2015. -Bị đơn: Bà Mai Thị L – sinh năm 1927 (… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 31/2015/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2015, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST- DSH, ngày 11 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 31/2015/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2015, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Tấn C, sinh năm 1971. Địa chỉ: T, TT A, huyện H, tỉnh Quảng Ngãi. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Huỳnh Ngọc Ất- Luật sư Văn phòng luật sư Quốc Ân, thuộc Đoàn luật sư tỉnh Quảng Ngãi, theo giấy ủy quyền lập ngày 06/8/2015. -Bị đơn: Bà Mai Thị L – sinh năm 1927 (đã chết) Địa chỉ: T, TT A , huyện H, tỉnh Quảng Ngãi. Người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Mai Thị L:

+ Ông Trần Văn D, địa chỉ: 3/4A thôn B, xã N, huyện Đ, tỉnh T1

+ Ông Trần Văn T2, sinh năm 1966, địa chỉ: số 33 X, phường 7, thành phố M, tỉnh T1

+ Bà Trần Thị T3- sinh năm 1951, ông Trần Văn T4- sinh năm 1968, bà Trần Thị Thanh G – sinh năm 1971, đều ở địa chỉ: thôn T, thị trấn A, huyện H, tỉnh Quảng Ngãi. Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Văn D là ông Trần Văn T2- sinh năm 1966, địa chỉ: số 33 X, phường 7, thành phố M, tỉnh T1, theo giấy ủy quyền ngày 17/5/2016 Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị T3, ông Trần Văn T4 và bà Trần Thị Thanh G là ông Trần Văn T2- sinh năm 1966, địa chỉ: số 33 X, phường 7, thành phố M, tỉnh T1, theo giấy ủy quyền ngày 19/5 / 2016. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Trần Văn T2 là ông Trần Anh Thảo – Luật sư văn phòng luật sư Công Anh thuộc Đoàn luật sư tỉnh Quảng Ngãi.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ủy ban nhân dân huyện H Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan S – Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện H. Người đại diện theo ủy quyền của ông Phan S: Ông Nguyễn Tấn S1, chức vụ: Trưởng Phòng Tài nguyên và môi trường huyện H, theo Giấy ủy quyền ngày 01/8/2017.

+ Ông Phạm C1- sinh năm 1935, bà Đoàn Thị K1- sinh năm 1940, đều ở địa chỉ: Thôn T, thị trấn A, huyện H, tỉnh Quảng Ngãi. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Ông Phạm Tấn C có quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Hoàn trả cho ông Phạm Tấn C 200.000đồng tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/09110 ngày 06/8/2015 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 2.000.000đồng, ông Phạm Tấn C phải chịu, ông Phạm Tấn C đã nộp tạm ứng đủ, vì vậy ông Phạm Tấn C không phải nộp thêm. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ