- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST- DS | Hương Sơn, ngày 08 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau trong việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST- DS, ngày 02 tháng 01 năm 2018, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1957;
Địa chỉ: Khối 12 Thị trấn P, huyện H, Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1956;
Địa chỉ: Khối 01, Thị trấn P, huyện H, Hà Tĩnh.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Nguyễn Thị H (Vợ ông L); Địa chỉ: Khối 12 Thị trấn P, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Có văn bản ủy quyền cho ông L tham gia tố tụng.
+ Bà Nguyễn Thị Kim L1 (Vợ ông T); Địa chỉ: Khối 01, Thị trấn P, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về xác định ranh giới quyền sử dụng đất của ông Trần Văn L và ông Nguyễn Trong T: tính từ đất ông Bùi Quang H1 kéo đường thẳng sang đất ông Nguyễn Trọng T có chiều rộng phía Nam giáp đường 8A là 10,17m; chiều rộng phía Bắc giáp đất bà Lê Thị T1 là 10, 19m, kẻ một đường thẳng từ trước ra sau làm ranh giới quyền sử dụng đất giữa hai gia đình ông L và ông T. Theo đó thửa đất ông L có chiều rộng phía trước (phía giáp đường 8A) là 10,17m; chiều rộng phía sau (phía giáp đất bà Lê Thị T1) là 10,19m.
* Về phần không gian phía trên đất: Ông Trần Văn L và ông Nguyễn Trọng T thỏa thuận giữ nguyên hiện trạng mái via ngôi nhà ông T đã xây dựng, ông T không được xây dựng cơi nới thêm làm ảnh hưởng đến quyền sử dụng đất của ông Trần Văn L.
Các đương sự có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
* Về án phí: Ông Nguyễn Trọng T là người có công với cách mạng (thương binh hạng 4/4). Đồng thời ông Trần Văn L và ông Nguyễn Trọng T là người cao tuổi nên thuộc đối tượng được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi và điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/NQ của Ủy Ban thường vụ Quốc hội. Trả lại cho ông Trần Văn L 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0002176, ngày 28/12/2017 tại Chi cục Thi hành án huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THA Dân sự huyện H; - UBND huyện H; - UBND Thị trấn P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thành Nhân |