- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 255/2017/TLST-DS ngày 01/11/2017 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa các đương sự: 1.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-DS | T, ngày 02 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 02/01/2018 nguyên đơn ông Vũ Văn T có đơn yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự; Việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 255/2017/TLST-DS ngày 01/11/2017 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ông Vũ Văn T, sinh năm 1980; nơi thường trú: Thôn C, xã C, huyện P, Thành phố Hà Nội; tạm trú: Số nhà 619/10, Tổ 10, khu phố T, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương. 2. Bị đơn: Bà Ngô Thị Thúy N, sinh năm 1986; nơi thường trú: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh; tạm trú: Số nhà 30/6C, Tổ 2, khu phố K, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Bà Lê Thị G, sinh năm 1983; nơi thường trú: Thôn X, xã H, huyện N, tỉnh Hải Dương; tạm trú: Số nhà 619/10, Tổ 10, khu phố T, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương; 3.2. Ông Hà Văn M, sinh năm 1983; địa chỉ: Số nhà 30/6C, Tổ 2, khu phố K, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương; II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: + Ông Vũ Văn T được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại Khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự. + Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo cho ông Vũ Văn T nếu có yêu cầu. + Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Trả lại cho ông Vũ Văn T số tiền 540.000 đồng (Năm trăm bốn mươi nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013384, ngày 20/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T. III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã T (01); - Chi cục THADS thị xã T (01); - Các đương sự (04); - Lưu: HS, VT (02). | THẨM PHÁN Bùi Thị Hiền |