vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 23/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Thùy L, sinh năm 1986.

Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1953. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định số 01/2018/QĐST-DS của Tòa án nhân dân thị xã Phú Thọ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Thùy L, sinh năm 1986.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-DSThị xã Phú Thọ, ngày 23 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2017/TLST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2017

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Thùy L, sinh năm 1986. Trú tại: Khu 10, xã V, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị M,

sinh năm 1953.

Trú tại: Số nhà 04, phố D, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị M có nghĩa vụ trả nợ cho chị Đinh Thị Thùy L tổng số tiền là 86.000.000đồng (Tám mươi sáu triệu đồng) làm 03 lần cụ thể như sau:

- Lần 01: Bà M trả cho chị L là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) vào ngày 30/01/2018

- Lần 02: Bà M trả cho chị L 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) vào ngày 28/02/2018 là;

- Lần 03: Bà M trả cho chị L nốt số tiền còn lại là 36.000.000đ (Ba mươi sáu triệu đồng) vào ngày 30/3/2018.

Kể từ khi hết thời hạn của từng lần trả nợ trên trở đi nếu bà M không trả được số tiền cho chị L, chị L có đơn đề nghị thi hành án thì bà M phải có trách nhiệm trả lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 - BLDS;

Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phải chịu 2.150.000đ (Hai triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho chị Đinh Thị Thùy L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.150.000đ (Hai triệu một trăm năm nghìn đồng) theo biên lai số 03379 ngày 22/12/2017 do anh Nguyễn Trường S nộp thay tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã P, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ