- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vi Đức N thỏa thuận tài sản với Bùi Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2018/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 26, 147, khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 và Điều 213Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 463,Điều 466, Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày02 tháng01năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số58/2017/TLST-DS ngày17tháng5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: chị Bùi Thị N, sinh năm 1992;
Địa chỉ xóm MX, xã LC, huyện YP, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: anh Vi Đức L, sinh năm 1989;
Địa chỉ: xóm ĐD, xã PhT, TPTN.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Vi Đức L có trách nhiệm trả cho chị Bùi Thị N số tiền nợ gốc 108.000.000đ (Một trăm linh tám triệu đồng chẵn) theo giấy vay tiền.
Đối với số tiền lãi: Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn phải trả, vì vậy Tòa án không giải quyết.
Nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh L không tự nguyện thi hành số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về án phí: Hai bên thỏa thuận anh L chịu 2.700.000đ (Hai triệu bảy trăm ngàn đồng) án phí theo quy định pháp luật . Hoàn trả chị N số tiền dự phí đã nộp 2.700.000đ (Hai triệu bảy trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp (Biên lai thu số 0005132 ngày 16/5/2017) tại Chi cục Thi hành án dân sự TPTN.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đượcban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố TN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thu Huệ |