vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 05/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1959 Địa chỉ: Số nhà xxx, đường THĐ, phố TQ, phường TT, thành phố NB, tỉnh Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Đỗ Thị T kiện đòi tài sản ông Nguyễn Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-DSNinh Bình, ngày 05 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 20/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1959

Địa chỉ: Số nhà xxx, đường THĐ, phố TQ, phường TT, thành phố NB, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1950

Địa chỉ: Số nhà xx, ngõ xx, đường TP, phường VG, thành phố NB, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 26 tháng 01 năm 2018 ông Nguyễn Văn C nợ bà Đỗ Thị T số tiền gốc và lãi là: 300.000.000 đ (Ba trăm triệu đồng chẵn). Phương thức trả nợ như sau: Từ ngày 12 tháng 2 năm 2018 đến ngày 12 tháng 2 năm 2019 mỗi tháng ông Nguyễn Văn C phải trả cho bà Đỗ Thị T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng), thời gian thanh toán vào ngày 12 hàng tháng.

Ngày 12 tháng 3 năm 2019 ông Nguyễn Văn C phải thanh toán toàn bộ số tiền còn lại cho bà Đỗ Thị T.

Kể từ ngày bà Đỗ Thị T có đơn đề nghị thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền trên (Trừ khoản tiền án phí), thì hàng tháng ông Nguyễn Văn C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi được quy định tại Điều 357 và khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn C phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000.000đ x 5% = 15.000.000đ : 2(50%) = 7.500.000đ (Bẩy triệu năm trăm nghìn đồng). Trả lại cho bà Đỗ Thị T số tiền 4.525.000đ (Bốn triệu năm trăm hai mươi năm nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0000669 ngày 05 tháng 10 năm 2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự./.

Cỡ chữ