vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L - sinh năm 1963 Địa chỉ: Khu 5, thị trấn C, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Hoàng Thị L khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản với chị Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN ĐỒN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-DSVân Đồn, ngày 18 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST- DS ngày 15 tháng 5 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L - sinh năm 1963

Địa chỉ: Khu 5, thị trấn C, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

+ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T - sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn 12, xã H, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền vay nợ: Chị Nguyễn Thị T và chị Hoàng Thị L đều thỏa thuận: Tính đến ngày 10/7/2018 chị Nguyễn Thị T còn nợ của chị Hoàng Thị L cả gốc và lãi là 130.000.000 đồng.

2.2. Về phương Thức trả nợ:

- Thời gian từ ngày 10/8/2018 đến ngày 10/01/2021 là 30 tháng (30 phân kỳ, từ phân kỳ 01 đến phân kỳ 30), mỗi tháng (mỗi phân kỳ) chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho chị Hoàng Thị L 4.000.000đ/1tháng (một phân kỳ), thời gian trả tiền vào ngày mùng 10 hàng tháng. Tổng cộng là: 4.000.000 đồng x 30 tháng = 120.000.000 đồng.

- Số tiền còn lại 10.000.000 đồng, ngày 10/02/2021 (phân kỳ thứ 31), chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả chị Hoàng Thị L 5.000.000 đồng và ngày 10/3/2021( phân kỳ thứ 32), chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả chị Hoàng Thị L 5.000.000 đồng.

- Trường hợp đến hạn thanh toán của phân kỳ nào, mà chị Nguyễn Thị T vi phạm nghĩa vụ trả nợ, thì chị Nguyễn Thị T phải trả hết toàn bộ số tiền còn nợ của chị Hoàng Thị L ( trả một lần) vào phân kỳ kế tiếp sau đó.

- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Hoàng Thị L có đơn yêu cầu thi hành án mà chị Nguyễn Thị T không thực hiện nghĩa vụ trả tiền (trả không đủ, hoặc không trả) cho chị L, thì hàng tháng chị T còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự (lãi suất chậm thi hành án được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự).

2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm là 3.250.000 đ (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

Trả lại chị Hoàng Thị L 3.250.000đ (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) chị L đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001896 ngày 11/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ