- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Tr - Nguyễn Thị G, Bùi Thị L " Tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01 /2018/ QĐST – DS | Tuy An, ngày 02 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2017/ TLST – DS ngày 13 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ông Trần Tr – sinh năm 1951.
Địa chỉ: thôn MQB, xã ACh, huyện TA, tỉnh Phú Yên.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị G – sinh năm 1979 và chị Bùi Thị L – sinh năm 1975.
Cùng địa chỉ: thôn MQB, xã ACh, huyện TA, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Tr và chị Bùi Thị L, chị Nguyễn Thị G thống nhất thoả thuận: Chị Bùi Thị L và chị Nguyễn Thị G mỗi người còn nợ ông Trần Tr số tiền 16.313.000đ (trong đó: 15.000.000đ tiền gốc và 1.313.000đ tiền lãi phát sinh từ tháng tháng 2/2016 đến tháng 12/2017) và chị Bùi Thị L, chị Nguyễn Thị G chấp nhận trả toàn bộ số tiền nêu trên mà mỗi người còn nợ cho ông Trần Tr.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Chị Bùi Thị L thoả thuận chịu 408.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị Nguyễn Thị G thoả thuận chịu 408.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho ông Trần Tr 750.000đ tiền tạm ứng đã nộp trước tại biên lai thu tiền số AA/2015/0007148 ngày 08/11/2017 của chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên (1); - Chi cục THADS h. Tuy An(1); - Đương sự(3); - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy An(2); - Lưu hồ sơ vụ án(2). - Lưu án văn(2); | THẨM PHÁN Võ Xuân Huy |