vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NH; Địa chỉ: 169 Phố LĐ, P. HL, Q. HM, Tp HN; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ST
TỈNH QN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-DSST, ngày 29 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: NH;

Địa chỉ: 169 Phố LĐ, P. HL, Q. HM, Tp HN;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Minh T - Giám đốc Phòng giao dịch NH huyện ST, tỉnh QN, Địa chỉ: Thôn Tan Via, xã Sơn Dung, huyện ST, tỉnh QN theo văn bản ủy quyền số 4716 ngày 25/11/2016; Ông Trần Minh T ủy quyền lại cho Ông Trần Văn L – Tổ trưởng tổ Vay vốn & TK Phòng giao dịch NH huyện ST theo văn bản ủy quyền ngày 18/5/2018.

- Bị đơn:

Ông Đinh Bảo L (tên gọi khác: Đinh Văn L); sinh năm: 1980

Bà Đinh Thị Q, sinh năm: 1983

Cùng có địa chỉ: Thôn Đăk Lang, xã SD, huyện ST, tỉnh QN.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nội dung:

Nguyên đơn NH thông qua PGD NH huyện ST yêu cầu bị đơn ông Đinh Bảo L (Văn L), bà Đinh Thị Q có nghĩa vụ trả số tiền là 20.572.486 đồng (hai mươi triệu năm trăm bảy mươi hai nghìn bốn trăm tám mươi sáu đồng) cho nguyên đơn.

Bị đơn Ông Đinh Bảo L (Văn L) và bà Đinh Thị Q đồng ý trả đủ số tiền là 20.572.486 đồng (hai mươi triệu năm trăm bảy mươi hai nghìn bốn trăm tám mươi sáu đồng) cho nguyên đơn. Tại phiên hòa giải ngày 21/5/2018 các bị đơn đã trả đủ số tiền nợ là 20.572.486 đồng (hai mươi triệu năm trăm bảy mươi hai nghìn bốn trăm tám mươi sáu đồng) cho nguyên đơn.

2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn thỏa thuận chịu nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 514. 312 đồng (Năm trăm mười bốn nghìn ba trăm mười hai đồng). Nhưng căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án miễn toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 514. 312 đồng (Năm trăm mười bốn nghìn ba trăm mười hai đồng) cho các bị đơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ