vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu Tuyên án 26/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Giữa

Nguyên đơn: Anh Hạ A S, sinh năm: 1995 Địa chỉ: Bản Huổi Héo, xã Nậm Manh, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Giữa
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NẬM NHÙN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST- DSNậm Nhùn, ngày 26 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2017/TLST- DS ngày 12 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Giữa

Nguyên đơn: Anh Hạ A S, sinh năm: 1995

Địa chỉ: Bản Huổi Héo, xã Nậm Manh, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu

Bị đơn: Ông Sùng A T, sinh năm 1974

Địa chỉ: Bản Pa Kéo, thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Hạ A S và ông Sùng A Tthỏa thuận, thống nhất: Ông Sùng A Tcó trách nhiệm và nghĩa vụ thanh toán số tiền vay mượn của anh S là 10.000.000 (Mười triệu đồng) cho anh Hạ A Sử.

Về thời hạn thanh toán trả anh Hạ A S và ông Sùng A T thỏa thuận: Ông Sùng A Tnhất trí trả cho anh Hạ A S số tiền 10.000.000 (Mười triệu đồng) đã vay của anh Hạ A S vào ngày 27 tháng 01 năm 2018

Về lãi suất: Anh Hạ A S không yêu cầu ông Sùng A T phải trả tiền lãi xuất cho anh S.

Về án phí dân sự: Anh Hạ A S và ông Sùng A T mỗi người phải chịu 125.000 đồng (Một trăm hai lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Anh S tự nguyện nộp thay ông T số tiền là 125.000 đồng (Một trăm hai lăm nghìn đồng). Tổng cộng anh Hạ A S phải nộp là 250.000 đồng (Hai trăm lăm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận Hạ A S đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho Hạ A S số tiền 50.000 đồng (năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0002956 ngày 12/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu tiền lãi xuất của số tiền chưa thi hành án theo lãi xuất được xác định theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật tố tụng dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ