- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Chính sách xã hội V - Trần Quang K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-DS | Mỹ Tú, ngày 23 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2017/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ng n hàng Chính sách xã hội V;
Địa chỉ trụ sở: Số 169, phố L, phường H, quận H, Tp. Hà Nội.
Ng i đ i diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm V - Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện M, tỉnh Sóc Trăng; trú tại số 11, Đường số 9, Khu dân cư T, Tp. S, tỉnh Sóc Trăng; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 1792/QĐ-NHCS ngày 09 tháng 6 năm 2015).
- Bị đơn: Ông Trần Quang K;
Địa chỉ cư trú: Số 13, ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trần Quang K đồng ý trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội V (do Phòng giao dịch huyện M, tỉnh Sóc Trăng đại diện nhận):
- Tiền vốn: 24.800.000 đồng;
- Tiền lãi (tính đến ngày 15 tháng 01 năm 2018): 5.215.359 đồng;
- Tổng cộng: 30.015.359 đồng (Ba mươi triệu không trăm mười lăm nghìn ba trăm năm mươi chín đồng).
Thời gian trả nợ như sau:
- Lần 1: Vào ngày 23 tháng 01 năm 2018 trả tiền vốn 1.784.641 đồng (Một triệu bảy trăm tám mươi bốn nghìn sáu trăm bốn mươi mốt đồng) và tiền lãi 5.215.359 đồng (Năm triệu hai trăm mười lăm nghìn ba trăm năm mươi chín đồng).
- Lần 2: Vào ngày 10 tháng 02 năm 2018 trả tiền vốn 4.600.000 đồng (Bốn triệu sáu trăm nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh, theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết.
- Lần 3: Vào ngày 10 tháng 3 năm 2018 trả tiền vốn 4.600.000 đồng (Bốn triệu sáu trăm nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh, theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết.
- Lần 4: Vào ngày 10 tháng 4 năm 2018 trả tiền vốn 4.600.000 đồng (Bốn triệu sáu trăm nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh, theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết.
- Lần 5: Vào ngày 10 tháng 5 năm 2018 trả tiền vốn 4.600.000 đồng (Bốn triệu sáu trăm nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh, theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết.
- Lần 6: Vào ngày 10 tháng 6 năm 2018 trả tiền vốn 4.615.359 đồng (Bốn triệu sáu trăm mười lăm nghìn ba trăm năm mươi chín đồng) và tiền lãi phát sinh, theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết, là dứt điểm.
Địa điểm trả nợ: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
2.2. Trường hợp khi đến kỳ hạn trả tiền nêu trên mà ông Trần Quang K không thực hiên đúng như cam kết thì Ngân hàng Chính sách xã hội V có quyền yêu cầu ông Trần Quang K thực hiện nghĩa vụ trả nợ một lần bao gồm tiền vốn và tiền lãi phát sinh.
2.3. Về án phí:
- Ông Trần Quang K đồng ý chịu 750.383 đồng (Bảy trăm năm mươi ngìn ba trăm tám mươi ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng Chính sách xã hội V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 744.549 đồng (Bảy trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm bốn mươi chín đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007328 ngày 20 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỹ Tú; - Chi cục THADS huyện Mỹ Tú; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng L m |