vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 12/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hà Công B, sinh năm 1971; nơi cư trú, nơi làm việc: Xóm H, xã M, huyện M, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Chị Hà Thị V, sinh năm 1978; nơi cư trú: Xóm H, xã M, huyện M, tỉnh Hòa Bình; nơi làm việc Trường Tiểu học xã M, huyện M, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI CHÂU
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-DSMai Châu, ngày 12 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2018/TLST-DS ngày 17/8/2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Hà Công B, sinh năm 1971; nơi cư trú, nơi làm việc: Xóm H, xã M, huyện M, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Chị Hà Thị V, sinh năm 1978; nơi cư trú: Xóm H, xã M, huyện M, tỉnh Hòa Bình; nơi làm việc Trường Tiểu học xã M, huyện M, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về số tiền vay còn nợ: Anh Hà Công B và chị Hà Thị V đều công nhận chị Hà Thị V còn nợ anh B số tiền gốc là 83.160.000 đồng và 35.000.000 tiền lãi trong hạn, quá hạn.

b. Về thời hạn trả, phương thức trả nợ: Anh Hà Công B và chị Hà Thị V thỏa thuận chị Hà Thị V trả cho anh Hà Công B số tiền gốc làm 02 đợt, đợt 01 trả 40.000.000 đồng vào ngày 25/12/2018; đợt 02 trả 43.160.000 đồng vào ngày 30/6/2019. Về tiền lãi chị Hà Thị V trả cho anh Hà Công B làm 03 đợt, đợt 01 trả 10.000.000 đồng vào ngày 30/9/2019; đợt 02 trả 10.000.000 đồng vào ngày 30/11/2019; đợt 03 trả 15.000.000 đồng vào ngày 30/12/2019.

Kể từ khi đến thời hạn trả, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền nêu trên, mà bên phải thi hành án chưa thi hành thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án, nếu có thỏa thuận về lãi thì tính theo mức lãi suất quy định tại khoản 1, nếu không có thỏa thuận về lãi thì tính theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

c. Về án phí: Anh Hà Công B và chị Hà Thị V thỏa thuận chị Hà Thị V nộp theo quy định của pháp luật là 2.954.000 đồng. Trả lại cho anh Hà Công B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.954.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000852 ngày 17/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ