vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 02/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị C Sinh ngày: 25 tháng 12 năm 1970; Địa chỉ cư trú: Tiểu khu 2, tổ dân phố H, phường T, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chi C kien vo chong anh T1 - chi T2 doi no vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST- DSKỳ Anh, ngày 02 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2017/TLST- DS ngày 18 tháng 12 năm 2017

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị C

Sinh ngày: 25 tháng 12 năm 1970; Địa chỉ cư trú: Tiểu khu 2, tổ dân phố H, phường T, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn:

- Anh Lê Phúc T1

Sinh ngày: 03 tháng 6 năm 1981; Địa chỉ cư trú: Thôn T, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

- Chị Lê Thị T2

Sinh ngày: 01 tháng 01 năm 1985; Địa chỉ cư trú: Thôn T, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng anh Lê Phúc T1 và chị Lê Thị T2 có nghĩa vụ phải trả cho chị Phạm Thị C số tiền gốc 770.000.000đ (bảy trăm bảy mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2017 trên dư nợ tiền gốc theo lãi suất 0,75%/tháng.

- VÒ ¸n phÝ: Căn cứ khoản 1, 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo:

Chị Phạm Thị C thỏa thuận nộp 8.700.000đ (tám triệu bảy trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ và kho¶n tiÒn t¹m øng ¸n phÝ mà chị C ®· nép là 18.990.000® (mười tám triệu chín trăm chín mươi ngàn đồng) theo biªn lai thu tiÒn sè 0005165 ngµy 18 th¸ng 12 n¨m 2017 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kú Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Nay chị Phạm Thị C được hoàn trả lại số tiền 10.290.000đ (mười triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Anh Lê Phúc T1 thỏa thuận nộp 8.700.000đ (tám triệu bảy trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ