- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KON TUM Số: 01/2018/QĐST- DS | Kon Rẫy, ngày 11 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03/01/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2017/TLST – DS ngày 16/12/2017.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đôiỉ ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thanh S.
Địa chỉ: tổ 4, phường Trần Hưng Đ, thành phố K, tỉnh K.
- Bị đơn: chị Y Đ.
Địa chỉ: thôn 2, thị trấn Đ, huyện K, tỉnh K.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông A Đ.
Địa chỉ: thôn 1b, xã Đ U, huyện Đ H, tỉnh K.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Chị Y Được trả cho anh Nguyễn Thanh S số tiền 31.000.000đ (Ba mươi mốt triệu đồng) ngay sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Chị Y Đ và anh Nguyễn Thanh S trả cho ông A Đ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC, do UBND huyện Đ H cấp ngày 24/7/2005 ngay sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Anh Nguyễn Thanh Sơn trả cho chị Y Đ 01 Giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx mang tên Y Đ do Công an tỉnh Đ L cấp ngày 27/3/2007 sau khi chị Y Đ trả hết tiền.
Án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Y Đ phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 775.000đ (Bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Anh Nguyễn Thanh S được nhận lại 1.000.000đ (Một triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2014/0000546 ngày 26/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy.
Áp dụng khoản 4 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015: Khi đến hạn mà chị Y Đ không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì anh Sơn có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết được được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án được thực hiện theo các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Kon Rẫy; - Phòng KTNV&THA - TAND tỉnh Kon Tum; - Chi cục THADS huyện Kon Rẫy; - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - Các đương sự; - Lưu HS/VA. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Thành |