vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1975 Địa chỉ: Ấp N,thị trấn N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn bà Trần Thị H và bị đơn ông Trần Phước T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-DSHồng Dân, ngày 21 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1975

Địa chỉ: Ấp N,thị trấn N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

Bị đơn: Ông Trần Phƣớc T, sinh năm 1960

Địa chỉ: Ấp N,thị trấn N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Trƣơng Hồng H, sinh năm 1958

Địa chỉ: Ấp N,thị trấn N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Phước T và bà Trương Hồng H đồng ý trả cho bà Trần Thị H số tiền vay là 53.397.500 đồng (trong đó tiền vốn là 40.000.000 đồng và tiền lãi là 13.397.500 đồng) và bà H đồng ý nhận số tiền trên.

- Buộc ông Trần Phước T và bà Trương Hồng H có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trần Thị H số tiền là 53.397.500 đồng (Năm mươi ba triệu, ba trăm chín mươi bảy ngàn, năm trăm đồng).

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 1.335.000 đồng. Buộc ông Trần Phước T và bà Trương Hồng H phải liên đới nộp án phí số tiền là 667.500 đồng. Buộc bà Trần Thị H phải nộp án phí số tiền là 667.500 đồng. Việc nộp án phí được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.

Bà Trần Thị H đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền 1.000.000 đồng theo biên lai thu số 0005586 ngày 19/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân được chuyển thu án phí 667.500 đồng. Bà H được nhận lại 332.500 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ