- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hùn vốn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 67/2017/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng hùn vốn và hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIANG THÀNH TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2018/QĐST-DS | Giang Thành,ngày 03 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy Đồng nguyên đơn là ông Đỗ Văn S,sinh năm 1964, bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1969, cùng trú tại ấp P, xã L, thị xã T, tỉnh An Giang đã tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và bị đơn ông Nguyễn Trần Phú C, sinh năm 1963, trú tại ấp R, xã P, huyện G, tỉnh Kiên Giang đã tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu phản tố trong vụ án quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 67/2017/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng hùn vốn và hợp đồng vay tài sản” giữa:
Đồng nguyên đơn:
- Ông Đỗ Văn S , sinh năm 1964.
- Bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1969.
Cùng địa chỉ: Ấp P, xã L, thị xã T, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông Nguyễn Trần Phú C, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Ấp R, xã P, huyện G, tỉnh Kiên Giang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Trương Thị P, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Ấp R, xã P, huyện G, tỉnh Kiên Giang.
- Ông Lê Văn T, sin năm 1977.
Địa chỉ: Ấp N, xã T, thị xã H, tỉnh Kiên Giang.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Đồng nguyên đơn ông Đỗ Văn S, bàNguyễn Thị R có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án này khi đã có đủ điều kiện khởi kiện. Bị đơn ông Nguyễn Trần Phú C có quyền yêu cầu phản tố khi đã có đủ điều kiện phản tố.
2.2. Về án phí sơ thẩm: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và S dụng án phí và lệ phí tòa án;
Đồng nguyên đơn ông Đỗ Văn S được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.444.000 đồng (Hai triệu bốn trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 03375 và số tiền tạm ứng đã nộp là 1.875.000 đồng (Một triêu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 03376 ngày 23/6/2014, bà Nguyễn Thị R được hoàn lại số tiền tạm ứng đã nộp 3.750.000 đồng ( Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 03377 ngày 23/6/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giang Thành.
Bị đơn ông Nguyễn Trần Phú C được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.200.000 đồng (Mười hai triệu hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 03528 ngày 12/5/2016 của Chi cục Thi hành án huyện Giang Thành.
3. Đương sự, đồng nguyên đơn ông Đỗ Văn S, bà Nguyễn Thị R có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS H. Giang Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lâm Phước Lộc |