- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01 /2018/QĐST - DS | G, ngày 15 tháng 3 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Căn cứ vào các Điều 357, 463, 466 của Bộ luật Dân sự.
-C¨n cø khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2017/TLST – DS ngày 23 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị A, sinh năm 1961
Địa chỉ: Xóm 5, xã G, huyện G, tỉnh N.
Bị đơn: Anh Đinh Văn B, sinh năm 1977.
Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1982.
Đều có địa chỉ: Thôn P, xã G, huyện G, tỉnh N.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Tính đến ngày 07/3/2018 anh Đinh Văn B và chị Nguyễn Thị S còn nợ bà Lê Thị A số tiền 140.000.000đ ( một trăm bốn mươi triệu đồng).
Về phương án trả nợ: Ngày 06/9/2018 anh Đinh Văn B và chị Nguyễn Thị S phải có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị A số tiền 140.000.000đ ( một trăm bốn mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền trên, nếu anh Bản, chị Sen không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì còn phải trả thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí: Anh Đinh Văn B, chị Nguyễn Thị S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm ngàn đồng).
Trả lại cho bà Lê Thị A số tiền 3.400.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/04104 ngày 23/11/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện G; - THADS huyện G; ha - Các đương sự; HÀ THIỆN THÀNH- Lưu hồ sơ. | (đã ký) HÀ THIỆN THÀNH |