vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 20/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số122/2017/TLST - DS ngày 24 tháng 7 năm 2017 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1971 và bà Trần Thị P, sinh năm 1973; Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Bà Trần Thị Mộng T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "V/c Nguyễn Văn L - Trần Thị Mộng T tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số122/2017/TLST - DS ngày 24 tháng 7 năm 2017 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST - DSĐông Hòa, ngày 20 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Xuân Thu

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông Trần Hạnh

2.Bà Trần Thị Thu Ba

Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét thấy: Nguyên đơn vợ chồng ông Nguyễn Văn L và bà Trần Thị P xin rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số122/2017/TLST - DS ngày 24 tháng 7 năm 2017 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1971 và bà Trần Thị P, sinh năm 1973; Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Bà Trần Thị Mộng T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Trương Thanh T, sinh năm 1975; Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.

2. Hậu quả của việc đình chỉ:

Về án phí: Hoàn trả cho vợ chồng ông Nguyễn Văn L và bà Trần Thị P 640.000đ tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003852 ngày 24/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- TAND, VKSND tỉnh Phú Yên;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Đông Hòa;

(Đã ký|)

- Chi cục THADS huyện Đông Hòa;

- Đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Lê Xuân Thu

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 46-DS:

(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST - KDTM).

(3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy

định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự).

(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM).

(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).

(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).

(9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải

quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng án phí).

(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).

(11) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:

Cỡ chữ