- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Quốc T - Nguyễn Thị N"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN!B! TỈNH!QUẢNG!BÌNH!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-DS | B, ngày 09 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy : Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 27/2017/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2017 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”, giữa:!
Nguyên đơn: Nguyễn Quốc T
Địa chỉ: Thôn D, phường P, thành phố Đ, Quảng Bình.
Bị đơn: Nguyễn Thị N
Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện B, Quảng Bình.
2.!Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Quyền khởi kiện : Thực hiện theo quy định tại Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự và các quy định khác của pháp luật.
- Về án phí: Trả lại số tiền 2.000.000 ( Hai triệu đồng) tạm ứng án phí mà anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B theo Biên lai số 0002674 ngày 06/12/2017 cho anh Nguyễn Văn T.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
!
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Lưu hồ sơ vụ án. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Thị!Loan! Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). khởi kiện (nếu có). | THẨM!PHÁN!! !!!!!!!!!!!!!!!!(!Đã!ký)! (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân |