vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện A Lưới, TP. Huế Tuyên án 08/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim Q, sinh năm 1970; địa chỉ: Tổ A, tổ dân phố số B, thị trấn A L, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng K, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn Quảng P, xã Sơn T, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Lê Thị Kim Q với Nguyễn Đăng K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 01 /2018/QĐST-DS
A Lưới, ngày 08 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

___________

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim Q, sinh năm 1970; địa chỉ: Tổ A, tổ dân phố số B, thị trấn A L, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng K, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn Quảng P, xã Sơn T, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số tiền nợ và phương thức thanh toán:

Anh Nguyễn Đăng K thừa nhận có vay, còn nợ chị Lê Thị Kim Q số tiền gốc là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) và tiền lãi từ tháng 8-2016 đến tháng 02-2018 thỏa thuận theo lãi suất 1,125%/tháng là 8.100.000 đồng (Tám triệu một trăm nghìn đồng), tổng cộng là 48.100.000 đồng (Bốn mươi tám triệu một trăm nghìn đồng).

Anh Nguyễn Đăng K phải thực hiện nghĩa vụ trả đủ số tiền nợ gốc và lãi là 48.100.000 đồng (Bốn mươi tám triệu một trăm nghìn đồng) cho chị Lê Thị Kim Q chậm nhất là ngày 30-4-2018.

Kể từ ngày 30-4-2018, nếu anh Nguyễn Đăng K không trả hoặc trả không đầy đủ thì chị Lê Thị Kim Q có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định và anh Khanh còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận là 10%/năm của số tiền còn phải trả tương ứng với thời gian chậm trả.

2.2. Về án phí:

Anh Nguyễn Đăng K chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 1.202.500 đồng (Một triệu hai trăm linh hai nghìn năm trăm đồng).

Chị Lê Thị Kim Q không phải chịu án phí; được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.480.000 đồng (Một triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2013/004145 ngày 16-01-2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ