vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 05/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH Một thành viên Ngân hàng T; địa chỉ: đường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L, địa chỉ: phường Đ, quận H, thành phố H (Văn bản ủy quyền số 14/UQ-QTRR.17 ngày 22/3/2017 và số 116/UQTT-QTRR.17 ngày 16/10/2017 của… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------------------------------------------- -----
Số: 01/2018/QĐST-DS
Thủy Nguyên, ngày 05 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH Một thành viên Ngân hàng T; địa chỉ: đường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L, địa chỉ: phường Đ, quận H, thành phố H (Văn bản ủy quyền số 14/UQ-QTRR.17 ngày 22/3/2017 và số 116/UQTT-QTRR.17 ngày 16/10/2017 của Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng T).

Bị đơn: Ông Trịnh Văn B, địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 28/12/2017, ông Trịnh Văn B còn nợ Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng T số tiền 31.626.526 đồng, trong đó nợ gốc là 19.908.712 đồng và nợ lãi đến hạn là 11.717.814 đồng.

Ông Trịnh Văn B có nghĩa vụ trả cho Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng T số tiền nợ gốc 19.908.712 đồng theo thời hạn sau:

- Ngày 05 tháng 01 năm 2018, ông Trịnh Văn B trả 5.000.000 đồng.

- Ngày 30 tháng 01 năm 2018, ông Trịnh Văn B trả 5.000.000 đồng.

- Ngày 28 tháng 02 năm 2018, ông Trịnh Văn B trả 5.000.000 đồng.

- Ngày 31 tháng 3 năm 2018, ông Trịnh Văn B trả 4.908.712 đồng.

Nếu ông Trịnh Văn B trả nợ theo đúng thời hạn trên thì ông Trịnh Văn B không phải trả tiền lãi. Trường hợp ông Trịnh Văn B thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đúng thời hạn trên thì ông Trịnh Văn B phải trả cho Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng T toàn bộ số tiền nợ là 31.626.526 đồng và tiền lãi phát sinh trên nợ gốc từ ngày 29 tháng 12 năm 2017 theo mức lãi suất tại hợp đồng tín dụng.

Về án phí, ông Trịnh Văn B nhận nộp 790.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng T số tiền 790.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005982 ngày 20 tháng 11 năm 2017).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ