- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đ- Trần Thị N- Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-DS | Hiệp Hòa, ngày 02 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 của Bộ luật dân sự; Điều 60 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2017/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đ– chi nhánh B – Phòng giao dịch H.
Địa chỉ: số 276, đường H, Thị trấn T, huyện H, tỉnh B.
Do ông Nguyễn Duy H – chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch H là đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền số 283 ngày 22/3/2017).
Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn C, xã X, huyện H, tỉnh B.
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Anh Hoàng Xuân H, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Thôn C, xã X, huyện H, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Anh Hoàng Xuân H nhận có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh B– Phòng giao dịch H (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Đ) toàn bộ số tiền mà chị N và anh H còn nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ tính đến ngày 25/01/2018 là: 16.742.795đ (mười sáu triệu bảy trăm bốn mươi hai nghìn bảy trăm chín mươi lăm đồng), trong đó nợ gốc là: 12.039.744 đồng, tiền lãi trong hạn là: 610.256 đồng, tiền lãi quá hạn là: 4.092.795 đồng. Anh Hoàng Xuân H có trách nhiệm mỗi tháng trả cho Ngân hàng Đ số tiền là 2.000.000đ (hai triệu đồng), thời hạn trả là vào ngày 22 hàng tháng, thời hạn bắt đầu trả là ngày 22/02/2018 cho đến khi trả hết nợ gốc và nợ lãi. Bất cứ tháng nào anh H vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng Đ có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án buộc anh H phải trả hết toàn bộ số tiền nợ còn lại.
Ngân hàng Đ và anh Hoàng Xuân H thỏa thuận kể từ sau ngày 25/01/2018 anh H vẫn phải tiếp tục trả cho Ngân hàng tiền lãi phát sinh theo Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 20/9/2014 mà hai bên đã ký kết.
- Về án phí: Anh Hoàng Xuân H xin chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 418.600 đồng (bốn trăm mười tám nghìn sáu trăm đồng). Hoàn trả Ngân hàng Đ 403.000đ (bốn trăm linh ba nghìn đồng) tiền án phí dân sự đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001876 ngày 15/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND huyện Hiệp Hòa; -Chi cục THADS h. Hiệp Hòa; -TAND tỉnh Bắc Giang; -Lưu HS vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Xuân Toàn |