- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Nguyễn Thị M- Công ty BLTL"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-DS | Hoài Đức, ngày 11 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 129/2018/TLST- DSST ngày 24 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị M, sinh năm 1987
Trú tại: Phòng 1909, chung cư H, khu đô thị X L, phường P L, quận H Đ, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn BKTL.
Địa chỉ: Thôn L X, xã K C, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Viết S - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn B
(Theo giấy ủy quyền số 108/GUQ - BKTL ngày 13 tháng 11 năm 2018 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn BKTL).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH BKTL có trách nhiệm thanh toán cho bà Lê Thị M tổng số tiền là 384.000.000 đồng (ba trăm tám mươi tư triệu đồng) là số tiền còn nợ lại theo Biên bản thanh lý số 10/2015/HĐTL ngày 16/12/2015 thanh lý Hợp đồng đặt cọc số 132/24B1 – 06/01/DC 11-TL01 được ký kết giữa Công ty TNHH BKTL và bà Lê Thị M. Bà Lê Thị M không yêu cầu tính lãi suất đối với số tiền trên.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án và khoản tiền chưa thi hành án.
Về án phí: Công ty Trách nhiệm hữu hạn BKTL tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 9.600.000 đồng (chín triệu sáu trăm nghìn đồng). Bà Lê Thị M không phải chịu án phí dân sự, trả lại cho bà Lê Thị M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) theo biên lai thu số AA/2015/0008560 ngày 24/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND.TP Hà Nội - VKSND.H.Hoài Đức; - Cơ quan THADS.H.Hoài Đức; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Lê Na |