vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 21/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị A, sinh năm: 1966 Trú tại: Số 19 đường T, quận N, TP. Đà Nẵng; Bị đơn: Bà Đặng Thị C, sinh năm: 1937 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 21 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2018/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị A, sinh năm: 1966 Trú tại: Số 19 đường T, quận N, TP. Đà Nẵng;

- Bị đơn: Bà Đặng Thị C, sinh năm: 1937

Ông Tăng Văn H, sinh năm: 1974 Cùng trú tại: Số 74 đường V, quận N, TP. Đà Nẵng;

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Tăng Văn C1, sinh năm: 1964 Trú tại: Số 74 đường V, quận N, TP. Đà Nẵng; 2. Ông Tăng Văn T, sinh năm: 1966 Trú tại: Tổ 35, phường P, quận S, TP. Đà Nẵng; 3. Bà Tăng Thị K, sinh năm: 1968 Trú tại: Số 120 đường Đ, quận H1, TP. Đà Nẵng; 4. Bà Tăng Thị T, sinh năm: 1970 Trú tại: Tổ 18, phường H, quận N, TP. Đà Nẵng; 5. Bà Tăng Thị N, sinh năm: 1972 Trú tại: Tổ 05, phường M, quận N, TP. Đà Nẵng; (Bà Tăng Thị K, Tăng Thị T, Tăng Thị N ủy quyền cho bà Lê Thị Đ theo văn bản ủy quyền ngày 17/4/2018) 6. Bà Tăng Thị T1, sinh năm: 1973 Trú tại: Tổ 67, phường M, quận N, TP. Đà Nẵng (Bà Tăng Thị T1 ủy quyền cho ông Tăng Văn T theo văn bản ủy quyền ngày 08/5/2018) 7. Ông Lê Tấn D, sinh năm: 1955 Trú tại: Tổ 07, phường N, quận H1, TP. Đà Nẵng; (Ông Lê Tấn D ủy quyền cho ông Tăng Văn T theo văn bản ủy quyền ngày 08/5/2018) 8. Bà Lê Thị Đ, sinh năm: 1957 Trú tại: Tổ 23, phường M, quận N, TP. Đà Nẵng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn bà Trần Thị A và bị đơn bà Đặng Thị C, ông Tăng Văn H cùng những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người đại diện theo ủy quyền đều thống nhất tiếp tục thực hiện việc chuyển nhượng nhà đất theo Giấy nhận tiền cọc đã ký ngày 27/02/2018 giữa bà A và bà C, ông H.

- Các đương sự thống nhất giá trị nhà đất chuyển nhượng theo giá thị trường là 4.846.000.000 đồng

- Bà A đã đặt cọc số tiền 1.000.000.000 đồng theo Giấy nhận tiền cọc đã ký ngày 27/02/2018. Các đương sự đã tiếp tục giao nhận xong số tiền 3.846.000.000 đồng (theo Giấy biên nhận tiền bán nhà đất ngày 14/5/2018 theo Biên bản hòa giải thành ngày 11/5/2018 của Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn).

- Bà Trần Thị A được quyền sở hữu, quản lý và sử dụng căn nhà 01 tầng + gác lửng, diện tích 80,69m2, diện tích sử dụng 120,52m2, mái tôn, sàn đúc, tường xây gạch, trát vữa xi măng và lăn sơn, nền gạch men tọa lạc trên diện tích đất 94,1m2 thuộc thửa đất số 380, tờ bản đồ số 08, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 789206 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 29/01/2018 đứng tên bà Đặng Thị C và ông Tăng Văn X (chết). Bà Trần Thị A được liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

- Lệ phí định giá tài sản theo giá thị trường 14.000.000 đồng bà A tự nguyện chịu, đã thanh toán xong.

- Án phí dân sự sơ thẩm: 54.460.000 đồng (đã giảm 50%) bà A tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 36.000.000 đồng theo biên lai thu số 0001548 ngày 21/3/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ngũ Hành Sơn, bà A còn phải nộp số tiền 18.460.000 đồng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ